#
|
Nội Dung
|
Ma-thi-ơ
|
Mác
|
Lu-ca
|
Giăng
|
1
|
Chúa chữa lành người phung |
8:1-4 |
1:40-45 |
5:12-16 |
|
2
|
Chúa chữa lành đầy tớ của một sĩ quan La Mã |
8:5-13 |
|
7:1-10 |
4:46-54
|
3
|
Chúa cứu sống con trai người phụ nữ tại Na-in |
|
|
7:11-17 |
|
4
|
Muốn Theo Chúa |
8:18-22 |
|
9:57-62 |
|
5
|
Chúa chữa lành người bại tại Ca-bê-na-um |
9:1-8 |
2:1-12 |
5:17-26 |
5:8-9
|
6
|
Chúa gọi Ma-thi-ơ |
9:9-13 |
2:13-17 |
5:27-32 |
|
7
|
Thắc mắc về sự kiêng ăn |
9:14-17 |
2:18-22 |
5:33-39 |
|
8
|
Chúa chữa lành người bại tại Bết-sai-đa |
|
|
|
5:1-47
|
9
|
Chúa chữa lành hai người mù |
9:27-31 |
|
|
|
10
|
Chúa chữa lành người câm |
9:32-34 |
3:22-27 |
11:14-23 |
|
11
|
Chúa sai mười hai môn đồ ra đi |
9:35-10:16 |
|
10:1-16 |
1:42; 4:35
|
12
|
Chúa báo trước khó khăn cho người theo Ngài |
10:17-25 |
13:9-13 |
21:12-17 |
13:16; 14:26; 15:20
|
13
|
Lời khích lệ của Chúa |
10:26-33 |
|
12:2-12 |
14:26
|
14
|
Sự chia rẽ trong gia đình |
10:34-36 |
|
12:49-56 |
|
15
|
Điều kiện để làm môn đồ |
10:37-39 |
|
14:25-33 |
12:25
|
16
|
Kết thúc đối thoại với các môn đồ |
10:40-11:1 |
|
10:16 |
5:23; 12:44-45
|
17
|
Lời nhận định của Chúa về Giăng Báp-tít |
11:7-19 |
|
7:24-35 |
|
18
|
Lời nguyền rủa cho các thành phố tại vùng Ga-li-lê |
11:20-24 |
|
10:13-15 |
|
19
|
Lời cảm tạ Đức Chúa Cha |
11:25-27 |
|
10:21-22 |
3:35; 7:29; 10:14-15; 17:2
|
20
|
Lời hứa về gánh nặng |
11:28-30 |
|
|
|
21
|
Hái lúa vào ngày Sa-bát |
12:1-8 |
2:23-28 |
6:1-5 |
5:10
|
22
|
Chúa chữa lành người bị teo tay |
12:9-14 |
3:1-6 |
6:6-11 |
|
23
|
Chúa chữa lành nhiều người |
12:15-21 |
3:7-12 |
6:17-19 |
|
24
|
Chúa chọn mười hai sứ đồ |
10:1-4 |
3:13-19 |
6:12-16 |
1:42
|
25
|
Chúa được một phụ nữ xức dầu |
26:6-13 |
14:3-9 |
7:36-50 |
12:1-8
|
26
|
Những phụ nữ theo giúp Chúa |
|
|
8:1-3 |
|
27
|
Những lời vu khống Chúa |
12:22-37 |
3:20-30 |
11:14-23 |
7:20; 8:48, 52
|
28
|
Cầu xin dấu lạ |
12:38-42 |
8:11-12 |
11:29-32 |
|
29
|
Tà linh trở lại |
12:43-45 |
|
11:24-26 |
|
30
|
Những thân nhân của Chúa |
12:46-50 |
3:31-35 |
8:19-21 |
15:14
|
31
|
Chúa dạy một số ẩn dụ |
13:1-52 |
4:1-34 |
8:4-18; 10:23-24; 13:18-21 |
12:40
|
32
|
Chúa dẹp yên cơn bão |
8:23-27 |
4:35-41 |
8:22-25 |
|
33
|
Chúa đuổi quỷ |
8:28-34 |
5:1-20 |
8:26-39 |
|
34
|
Chúa cứu sống con gái Giai-ru |
9:18-26 |
5:21-43 |
8:40-56 |
|
35
|
Đức tin của một phụ nữ |
9:18-26 |
5:21-43 |
8:40-56 |
|
36
|
Chúa bị khước từ lần thứ hai tại Na-xa-rét |
13:53-58 |
6:1-6 |
|
4:44; 6:42; 7:5, 15
|
37
|
Chúa sai mười hai sứ đồ |
9:35; 10:1-11, 14 |
6:6-13 |
9:1-6 |
|
38
|
Suy nghĩ của Hê-rốt về Đức Chúa Jesus |
14:1-2 |
6:14-16 |
9:7-9 |
|
39
|
Giăng Báp-tít bị giết |
14:3-12 |
6:17-29 |
|
|
40
|
Các sứ đồ truyền giảng trở về |
14:13-21 |
6:30-44 |
9:10-17 |
6:1-14
|
41
|
Chúa hóa bánh cho năm ngàn người |
14:13-21 |
6:30-44 |
9:10-17 |
6:1-14
|
42
|
Chúa đi trên mặt nước |
14:22-33 |
6:45-52 |
|
6:15-21
|
43
|
Chúa giảng về Bánh Sự Sống |
|
|
|
6:22-71
|
44
|
Chúa chữa lành tại Ghê-nê-sê-rết |
14:34-36 |
6:53-56 |
|
|
45
|
Điều làm ô uế con người |
15:1-20 |
7:1-23 |
|
|
46
|
Lời cầu xin của một phụ nữ Ca-na-an |
15:21-28 |
7:24-30 |
|
|
47
|
Chúa chữa lành người điếc và câm |
15:29-31 |
7:31-37 |
|
|
48
|
Chúa hóa bánh cho bốn ngàn người |
15:32-39 |
8:1-10 |
|
|
49
|
Người Pha-ri-si cầu xin dấu lạ |
16:1-4 |
8:11-13 |
11:29-32; 12:54-56 |
6:30
|
50
|
Chúa dạy về men |
16:5-12 |
8:14-21 |
12:1 |
|
51
|
Chúa chữa lành người mù tại Bết-sai-đa |
|
8:22-26 |
|
9:1-7
|
52
|
Phi-e-rơ xưng nhận Chúa |
16:13-23 |
8:27-33 |
9:18-22 |
6:68-69; 20:21-23
|
53
|
Chúa báo trước Ngài sẽ hy sinh -Lần thứ nhất |
16:13-23 |
8:27-33 |
9:18-22 |
6:68-69; 20:21-23
|
54
|
Những điều kiện để theo Chúa |
16:24-28 |
8:34-9:1 |
9:23-27 |
12:25
|
55
|
Chúa biến hóa |
17:1-8 |
9:2-8 |
9:28-36 |
1:14
|
56
|
Sự trở lại của Ê-li |
17:9-13 |
9:9-13 |
|
|
57
|
Chúa chữa lành cậu bé bị phong điên |
17:14-21 |
9:14-29 |
9:37-43a |
14:9
|
58
|
Chúa báo trước Ngài sẽ hy sinh -Lần thứ hai |
17:22-23 |
9:30-32 |
9:43b-45 |
7:1
|
59
|
Chúa đóng thuế |
17:24-27 |
|
|
|
60
|
Các môn đồ tranh luận ai là người lớn hơn |
18:1-5 |
9:33-37 |
9:46-48 |
3:3, 5; 12:44-45; 13:20
|
61
|
Người bị quỷ ám |
|
9:38-41 |
9:49-50 |
|
62
|
Những cám dỗ |
18:6-9 |
9:42-48 |
17:1-2 |
|
63
|
Phẩm chất của muối |
5:13 |
9:49-50 |
14:34-35 |
|
64
|
Chiên lạc |
18:10-14 |
|
15:1-10 |
|
65
|
Chúa dạy về sự giải hòa |
18:15-20 |
|
17:3 |
20:23
|
66
|
Sự tha thứ |
18:21-22 |
|
17:3-4 |
|
67
|
Ẩn dụ về người thiếu lòng nhân từ |
18:23-35 |
|
|
|
68
|
Chúa đến Giê-ru-sa-lem dự lễ Lều Tạm |
|
|
|
7:1-53
|
69
|
Chúa xử người phụ nữ tà dâm |
|
|
|
8:1-11
|
70
|
Chúa là ánh sáng của thế gian |
|
|
|
8:12-59
|
71
|
Chúa chữa lành người mù từ lúc mới sinh |
|
|
|
9:1-41
|
72
|
Đấng Chăn Chiên Nhân Từ |
|
|
|
10:1-21
|