Con Ngươi Của Mắt
Một số thành ngữ chúng ta thường dùng có nguồn gốc từ Thánh Kinh. Một trong những thành ngữ đó trong tiếng Anh là “the apple of my eye.” Chữ “apple,” trong tiếng Anh cổ, có nghĩa là con ngươi (pupil). Thành ngữ “the apple of my eye” do đó được dịch sang tiếng Việt là “con ngươi của mắt mình.”
Ý Nghĩa
Trong Thánh Kinh, thành ngữ này được dùng để chỉ một điều gì, hoặc một người nào, được lưu tâm, được coi trọng, được trân quý. Năm 885, vua Aelfred tại Wessex đã dùng thành ngữ này trong Gregory’s Pastoral Care. Vào thập kỷ 1590, William Shakespeare dùng thành ngữ này trong vở kịch Giấc Mộng Đêm Hè (A Midsummer Night’s Dream)
Nguồn Gốc Trong Kinh Thánh
Thành ngữ “con ngươi của mắt mình” được ghi lại vài lần trong Thánh Kinh. Thành ngữ ngày xuất hiện lần đầu tiên trong câu Kinh Thánh Phục Truyền 32:10 “Ngài tìm được họ trong một nơi hoang vắng, giữa những tiếng gào thét của hoang mạc. Ngài bao phủ họ, chăm sóc họ, gìn giữ họ như con ngươi của mắt Ngài.”
Câu Kinh Thánh này cho biết lúc người Do Thái còn lưu lạc trong hoang mạc, Chúa tìm kiếm họ, hướng dẫn họ, dạy dỗ họ, chăm sóc họ và giữ gìn họ. Tác giả sách Phục Truyền so sánh: Trước khi được Chúa quan tâm, người Do Thái phải đối diện với những giông tố trong cuộc đời, những trận bão cát trong sa mạc đe dọa họ. Khi Chúa đem họ về với Ngài, Đức Chúa Trời che chở gìn giữ họ kỹ càng như gìn giữ “con ngươi của mắt Ngài.” Như không ai để cát nào chạm vào mắt, Chúa không để cho một nguy hiểm nào, dù nhỏ như hạt cát trong sa mạc, có thể chạm đến người thuộc về Ngài.
Chữ “con ngươi của mắt” trong câu Kinh Thánh trên, nguyên văn trong tiếng Hebrew là אישון עין. Nguyên nghĩa của chữ này là “người tý hon trong ánh mắt,” từ ngữ này mô tả hình ảnh phản chiếu một người trong đôi mắt của người khác. Nói một cách khác, người đó được người kia quan tâm, để ý.
Được Chúa quan tâm gìn giữ là một điều phước hạnh. Tác giả Thi Thiên 17:8 bày tỏ ước vọng đó như sau: “Xin Chúa gìn giữ con như con ngươi của mắt Ngài. Xin giấu con dưới bóng của cánh Ngài.” Như người chăn dõi trông bầy chiên, như người mẹ để mắt tới đứa con đang vui đùa, như gà mẹ ấp ủ con mình trong cánh, Chúa quan tâm, chăm sóc và gìn giữ những người thuộc về Ngài.
Chúa truyền cho những người thuộc về Ngài “Hãy giữ lời dạy dỗ của ta như con ngươi của mắt con.” (Châm Ngôn 7:2). Mạng lệnh của Chúa phải là điều cao trọng hơn hết cho những người thuộc về Chúa.
Khi người Do Thái bội nghịch, không vâng lời Chúa, Chúa cho phép sự trừng phạt xảy ra. Ngài không để mắt tới họ nữa. Tiên tri Giê-rê-mi đã viết bài ai ca với những dòng chữ sau: “let not the apple of thine eye cease” (Ca Thương 2:18). Tiên tri Giê-rê-mi đã khéo léo dùng thành ngữ “apple of thine eye” để diễn tả vài ý nghĩa khác nhau: Xin dân Chúa đừng ngưng khẩn thiết cầu xin (theo thượng văn); xin mắt Chúa đừng ngưng dõi trông (theo ẩn dụ); xin đừng để những người được Chúa quan tâm bị tuyệt diệt (theo hạ văn).
Khi dân Do Thái ăn năn, Chúa lắng nghe lời cầu xin của họ. Chúa truyền cho Tiên tri Xa-cha-ri loan báo lời hứa của Chúa cho dân sự của Ngài như sau: “Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng ai đụng đến anh em, tức là đụng đến con ngươi của mắt Ngài.” (Xa-cha-ri 2:18).
Trong Lịch Sử
Theo các tài liệu lịch sử của Việt Nam, có một điều đáng ngạc nhiên và lý thú là Chủ tịch Hồ Chí Minh có đọc Kinh Thánh. Không những thế, ông đã trích dẫn Kinh Thánh và dùng thành ngữ “con ngươi của mắt mình” trong bản di chúc trước khi qua đời để nhắc về tầm quan trọng của sự đoàn kết.